Bien tan trung the. Biến tần trung thế CHV. Biến tần trung thế là gì?

Tag: Bien tan trung the, Biến tần trung thế Invt, Biến tần trung thế là gì, biến tần hạ thế, biến tần cao thể

CHV Medium Voltage Vector Control Inverter
22kW ~ 2800kW
690V / 1140V ± 15%

Click to close me!

– Điện áp Ngõ vào:  1140/690/380/220V±15%
  – Tần số Ngõ vào:           47~63Hz
– Điện áp Ngõ ra:   0~mức điện áp ngõ vào
– Tần số Ngõ ra:              0~600Hz

    Mô Tả Sản Phẩm:

 Ngõ vào và ngõ ra:
  – Điện áp Ngõ vào:  1140/690/380/220V±15%
  – Tần số Ngõ vào:           47~63Hz
– Điện áp Ngõ ra:   0~mức điện áp ngõ vào
– Tần số Ngõ ra:              0~600Hz
 Chức năng điều khiển chính:
  – Chế độ điều khiển:
Điều khiển Sensorless vector (SVC), điều khiển Vector với PG (VC), điều khiển V/F.
– Khả năng quá tải: với 150% công suất, 10s với 180% công suất.
– Starting Torque: 150% of rated torque at 0.5Hz (SVC);
180% of rated torque at 0Hz(VC).
– Độ phân giải điều chỉnh tốc độ: 1:100 (SVC); 1:1000 (VC)
– Độ chính xác tốc độ: ± 0.5% tốc độ max (SVC); ± 0.02% tốc độ max (VC)
– Tần số sóng mang: 1.0kHz~16.0kHz.
Tần số đặt: Bàn phím, Ngõ vào analog, ngõ vào xung HDI, truyền thông, đa cấp tốc độ, simple PLC và PID. . Có thể thực hiện kết hợp giữa nhiều ngõ vào và chuyển đổi giữa các ngõ vào khác nhau.
– Chức năng điều khiển Momen: Provide multiple torque setting source.
Chức năng điều khiển PID
– Simple PLC, Chức năng đa cấp tốc độ: có 16 cấp tốc độ đặt trước.
  – Chức năng điều khiển zigzag tốc độ
  – Chức năng điều khiển theo Chiều dài và Thời gian
  – Không ngừng hoạt động khi mất điện tạm thời
  – Chức năng dò tốc độ: khởi động êm đối với động cơ đang còn quay.
  – Phím QUICK/JOG: là phím tắt được định nghĩa bởi người sử dụng.
– Chức năng tự ổn áp – Automatic Voltage Regulation (AVR):
Tự động ổn định điện áp ngõ ra khi điện áp nguồn cấp dao động bất thường.
– Chức năng bảo vệ lỗi::
     Bảo vệ khi xảy ra các sự cố như là quá dòng, áp cao, dưới áp, quá nhiệt, mất pha, quá tải v.v…
 ● Đặc điểm I/O (tất cả các ngõ vào/ra đều có thể lập trình được):
  – Ngõ vào Digital: : Có 5 ngõ vào số nhận giá trị ON – OFF, và một ngõ vào nhận xung tần số cao HDI1 (0~50.00 kHz), 4 ngõ vào có thể mở rộng bằng card I/O mở rộng.
– Ngõ vào Analog: Cổng AI1 có thể nhận tín hiệu vào từ 0 ~10V, ngõ AI2 có thể nhận tín hiệu vào từ 0 ~10V hoặc 0~20mA, Cổng AI3 có thể nhận tín hiệu vào từ 0 ~10V, ngõ AI4 có thể nhận tín hiệu vào từ 0 ~10V hoặc 0~20mA có thể mở rộng thêm bằng card I/O.
– Ngõ ra colector hở: 1 ngõ (ngõ ra ON – OFF hoặc ngõ ra xung vuông có tần số cao 0~50.00 kHz) có thể mở rộng thêm bằng card I/O.
– Ngõ ra Relay: có 2 ngõ, 1 ngõ có thể mở rộng thêm bằng card I/O.
– Ngõ raAnalog: cung cấp 1 ngõ ra, có tín hiệu từ 0/4~20 mA hoặc 0~10 V, tùy chọn. 1 AO (0/4~20mA hoặc 0/2~10V) có thể mở rộng thêm bằng card I/O.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s