Giới thiệu tổng quan về tủ tụ bù (Phần 2)

Tổng quan về tủ tụ bù, Giới thiệu về tụ bù, Tính toán tủ tụ bù, Cấu tạo tủ tụ bù

Tủ tụ bù 1000KVAR

Tủ tụ bù 1000KVAR

>>>  Giới thiệu tổng quan về tủ tụ bù (Phần 1)

>>> Tủ ATS? Tủ ATS là gì? Cấu tạo tủ ATS? Phần 1

>>> Tủ ATS

4. Tính kinh tế, xã hội và đánh giá hiệu quả kinh tế bù (CSPK)

Các chi phí và lợi ích của dự án đặt cơ cấu bù

Để lắp đặt cơ cấu bù cần phải có một lượng chi phí vốn đầu tư mua sắm và xây dựng. Doanh thu của dự án bao gồm lợi ích do giảm tổn thất, lợi ích do nâng cao chất lượng điện.

Dòng thu:

Tổng thu trong một năm của dự án là giá trị sản phẩm tính bằng tiền của dự án, được xác định bằng tổng số tiền lợi nhuận trong năm của dự án

Tổng doanh thu tăng thêm ở năm thứ (t)

Båt=BDt+Bclt                               (4.1)

Trong đó:

BDt– Giảm chi phí tổn thất ở năm thứ t so với năm gốc

DA0, DAt– tổn thất điện năng tương đối trước và sau khi đặt bù;

At– tổng điện năng truyền tải qua lưới tính toán, kWh;

gm– giá mua điện năng,  đ/kWh;

Bclđ­ – hiệu quả tăng thêm do chất lượng điện tốt hơn

Bclđ­=Acl.t.gcl                                   (4.3)

Acl.t – điện năng chất lượng tăng thêm do đặt cơ cấu bù:

Acl.t=(pcl.t-pcl0)At

pcl.t, pcl0 – xác xuất chất lượng điện năng ở năm thứ t và năm trước khi đặt bù;

gcl– giá thành điện năng chất lượng đ/kWh.

Dòng chi của dự án

Dòng chi của dự án được tính bằng các chi phí do mua sắm xây dựng, vận hành và trả lãi do vay vốn

Tổng chi phí năm thứ (t):

Cåt= Kt + CO&M + Ctra lai                        (4.4)

trong đó:  Kt – tổng chi phí cho việc mua sắm, lắp đặt thiết bị bù ở năm thứ (t);

CO&Mt– chi phí bảo dưỡng và vận hành năm thứ (t)

CO&Mt=kO&MKt                         (4.5)

kO&M – hệ số vận hành và bảo dưỡng lưới điện;

Ctra lai – chi phí trả lãi vốn vay ngân hàng

Ctra lai = Vvayllai

Vvay– vốn vay ngân hàng;

llai – lãi suất ngân hàng.

 Dòng tiền của dự án

Dòng tiền của dự án là hiệu giữa tất cả các khoản doanh thu và tất cả các chi phí cần thiết cho một dự án. Thường thì dòng tiền không thể xác định trước được mà phải dự báo, vì vậy đòi hỏi nhà đầu tư phải có sự phân tích, tính toán một cách khoa học trên cơ sở các dữ liệu tin cậy ban đầu. Giá trị dòng lãi năm thứ t được xác định theo biểu thức

                                                Lt = BåtCåt                          (4.6)

trong đó:  Båt – dòng thu;

Cåt – dòng chi.

Do giá trị tiền tệ có giá trị thay đổi theo thời gian, để có thể đánh giá  chính xác giá trị của dòng tiền, người ta phải qui đổi các giá trị của đồng tiền ở các thời điểm về thời điểm hiện tại t0=0 theo hệ số quy đổi b.

Hệ số hoàn vốn ;

NPV1, NPV2  – các giá trị tổng lãi suất ứng với i1 và i2.

Thời gian hoàn vốn  T

Thời gian hoàn vốn là thời gian mà tổng doanh thu bằng tổng chi phí, hay nói cách khác đó là thời gian mà tổng lãi suất bù đắp được chi phí của dự án.

trong đó: tn – số năm tròn ngay trước khi đạt được giá trị NPV=0;

NPV1, NPV2 – các giá trị ứng với thời gian tn và năm sau đó, tức là năm tn+1.

Kết quả tính toán phân tích kinh tế – tài chính dự án bù công suất phản kháng

Kết quả tính toán phân tích kinh tế – tài chính dự án bù công suất phản kháng, cho thấy mô hình đề xuất lắp tụ bù trong lưới điện hạ áp sẽ mang lại hiệu quả kinh tế sau 6 tháng, đây là một giải pháp có tính kinh tế cao trong xã hội.

>>>  Giới thiệu tổng quan về tủ tụ bù (Phần 1)

>>> Tủ ATS? Tủ ATS là gì? Cấu tạo tủ ATS? Phần 1

>>> Tủ ATS

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s